Chào mừng bạn đến website của Viện Quy hoạch Thủy lợi

lịch công tác

Phòng Quy hoạch thủy lợi Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

1. Nhân sự:

- Trưởng phòng: ThS. Đặng Thị Kim Nhung

- Tổng cán bộ: 19 người

2. Chức năng, nhiệm vụ:

2.1. Nghiên cứu lập quy hoạch

a) Cơ sở khoa học và phương pháp lập quy hoạch thủy lợi, phát triển nguồn nước, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;

b) Quy hoạch thủy lợi trên các lưu vực sông phục vụ khai thác tổng hợp nguồn nước; quy hoạch thủy lợi chi tiết tại các lưu vực sông, vùng, địa phương và hệ thống;

c) Quy hoạch tổng hợp, sử dụng và phân bổ nguồn nước để phát triển thủy lợi, thủy điện, thủy sản, diêm nghiệp, giao thông, công nghiệp, môi trường và chất lượng nước trên các lưu vực sông và vùng kinh tế;

d) Quy hoạch thủy lợi gắn với đê điều và phòng chống thiên tai; cơ sở hạ tầng và phát triển nông thôn; chỉnh trị sông, chống xói lở bờ sông, bờ biển, sạt lở đất; quy hoạch cấp nước, tiêu thoát nước, chống hạn, ngập úng; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến nguồn nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai; cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quy hoạch quản lý thủy lợi, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi;

đ) Lập quy hoạch rà soát, đề xuất bổ sung, nâng cao quy hoạch; cập nhật, điều chỉnh bổ sung sơ đồ khai thác các dòng sông, số liệu tính toán cân bằng nước, xâm nhập mặn, môi trường và chất lượng nước trên các lưu vực sông, hệ thống thủy lợi.

2.2. Lập đề cương, dự toán các dự án thiết kế quy hoạch, báo cáo đầu tư và dự án đầu tư; phối hợp các cơ quan liên quan trình duyệt để thực hiện.

2.3. Tổ chức lực lượng thực hiện các dự án về quy hoạch tổng hợp thủy lợi, các quy hoạch thủy lợi chuyên ngành (lũ, cấp nước, tiêu thoát nước) trong phạm vi được giao quản lý, bao gồm các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách giao, các hợp đồng kinh tế.

2.4. Tham gia xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa phục vụ quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai; tham gia xây dựng bản đồ ngập lụt, úng, hạn các hồ chứa nước và các lưu vực sông.

2.5. Chủ trì, tham gia điều tra cơ bản (điều tra về cơ sở hạ tầng thủy lợi; cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thủy lợi; điều tra về hạn hán, xâm nhập mặn, úng ngập, diễn biến bồi lắng, xói lở; điều tra về tài nguyên nước; điều tra về nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế xã hội).

2.6. Chủ trì, tham gia thực hiện các chương trình, dự án đầu tư vào Viện; các dự án điều tra; đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực liên quan đến quy hoạch thủy lợi, sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn nước.

2.7. Tham gia lập các dự án đầu tư/báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công công trình thủy lợi và hệ thống cấp nước sạch nông thôn, các dự án, công trình bảo vệ môi trường nước; các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

2.8. Chủ trì, tham gia thực hiện các dự án liên vùng, liên lưu vực, các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược.

2.9. Chủ trì, tham gia thực hiện các dự án hợp tác quốc tế.

2.10. Chủ trì, tham gia thực hiện các dự án cấp nước đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu chế xuất thông qua nhiệm vụ kế hoạch được giao. Tham gia công tác phòng chống thiên tai.

2.11. Chủ trì, tham gia thẩm tra các dự án quy hoạch thủy lợi và phát triển nguồn nước hoặc các dự án phát triển khác có liên quan, do các địa phương và các cơ quan khác lập. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch về quản lý rủi ro thiên tai theo tỉnh, lưu vực sông, vùng.

2.12. Xây dựng ngân hàng cơ sở dữ liệu về quy hoạch thủy lợi, công trình thủy lợi; tham gia thẩm định các quy hoạch về quản lý rủi ro thiên tai theo tỉnh, lưu vực sông, vùng do các đơn vị khác thực hiện.

2.13. Tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch thủy lợi và tài nguyên nước trong vùng phụ trách.

2.14. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển thủy lợi toàn quốc.

2.15. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về điều tra, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo quy định của pháp luật.

2.16. Thường trực Văn phòng Ban quản lý quy hoạch Thủy lợi các lưu vực sông theo địa bàn.

2.17. Chủ trì, thực hiện công tác đấu thầu.

2.18. Xây dựng, tổng hợp cơ sở dữ liệu về kết quả quy hoạch thủy lợi, cập nhật số liệu, lập và quản lý ngân hàng dữ liệu.

2.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

Top